Cho vay ngang hàng
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
———————
CHO VAY NGANG HÀNG (PEER-TO-PEER LENDING) – KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2019
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY NGANG HÀNG 7
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 cơ sở lý luận về cho vay ngang hàng 8
1.2.1. Khái niệm cho vay ngang hàng 8
1.2.2. Vai trò của cho vay ngang hàng 10
1.2.3. Những ưu điểm và hạn chế của cho vay ngang hàng 12
1.2.4. Mô hình cho vay ngang hàng 20
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay ngang hàng 24
1.3.1. Các nhân tố chủ quan 24
1.3.2. Các nhân tố khách quan 26
1.4. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của cho vay ngang hàng 27
1.4.1. Quy mô 27
1.4.2. Sự phát triển của nền kinh tế 27
1.4.3. Sự hoàn thiện hệ thống pháp lý 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Phương pháp nghiên cứu 30
2.1.1. Cách tiếp cận 30
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.2. Quy trình nghiên cứu 30
2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu 31
2.4. Phương pháp phân tích số liệu 31
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CHO VAY NGANG HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 33
3.1. Khái quát chung về cho vay ngang hàng 33
3.1.1. Lịch sử phát triển 33
3.1.2. Quy mô và sự phát triển tại thời điểm hiện nay 34
3.2. Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới 35
3.2.1. Cho vay ngang hàng tại Anh 35
3.2.2. Cho vay ngang hàng tại Mỹ 42
3.2.3. Cho vay ngang hàng tại Trung Quốc 45
3.2.4. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 53
3.3. Cho vay ngang hàng tại việt nam 53
3.3.1. Quá trình phát triển 53
3.3.2. Khái quát thực trạng tại Việt Nam 55
3.3.3. Đánh giá kết quả 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGANG HÀNG TẠI VIỆT NAM 69
4.1. Tiềm năng và xu hướng phát triển 69
4.2. Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngang hàng 74
4.2.1. Về phía Chính phủ 74
4.2.2. Về phía Ngân hàng nhà nước 76
4.2.3. Về phía các bộ ngành khác 78
4.2.4. Về phía doanh nghiệp và người dân 80
4.2.5. Về phía nhà đầu tư và người cho vay 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 CBRC Ủy ban Điều tiết Ngân hàng Trung Quốc (China Banking Regulatory Commission)
2 CIRC Ủy ban Điều tiết Bảo hiểm Trung Quốc (China Insurance Regulatory Commission)
3 CMCN Cách mạng công nghiệp
4 CSRC Ủy ban Điều tiết Chứng khoán Trung Quốc (China Securities Regulatory Commission)
5 FCA Cơ quan thực thi tài chính Anh (Financial Conduct Authority)
6 FSA Cơ quan giám sát tài chính Anh quốc (Financial Services Authority)
7 MIIT Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin Trung Quốc (Ministry of Industry and Information Technology)
8 OFT Văn phòng giao dịch công bằng (Office of Fair Trading)
9 P2P Peer to Peer (ngang hàng)
10 P2P
lending Cho vay ngang hàng
11 P2PFA Hiệp hội tài chính cho vay ngang hàng (Peer to Peer Financial Association)
12 PBOC Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ( People Bank of China)
13 PRA Cơ quan luật lệ an toàn (Prudential Regulation Authority)
DANH MỤC HÌNH
STT Hình Nội dung Trang
1 Hình 1.1 Cho vay ngang hàng trong nền tảng công nghệ tài chính. 10
2 Hình 1.2 Mô hình cho vay ngang hàng 21
3 Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 31
4 Hình 3.1 Quy mô của Zopa 38
5 Hình 3.2 Quy mô của Funding Circle 39
6 Hình 3.3 Quy mô của RateSetter 40
7 Hình 3.4 Quy mô của LendingClub 43
8 Hình 3.5 Quy mô P2P tại thị trường Trung Quốc 47
9 Hình 3.6 Mô hình cho vay ngang hàng của Tima 59
10 Hình 4.1 Quy mô dân số Việt Nam và tỷ lệ sử dụng internet 69
11 Hình 4.2 Thởi gian truy cập internet hàng ngày của người Việt Nam 70
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với sự bùng nổ của công nghệ đã có rất nhiều ý tưởng thông minh được đưa ra để giải quyết nhiều vấn đề trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc tiếp cận với vốn vay từ ngân hàng qua các sản phẩm của ngân hàng truyền thống vẫn là một rào cản đối với nhiều đối tượng. Một thực tế không thể phủ nhận là thế giới luôn cần tiền để thực hiện, duy trì, phát triển hoạt động kinh doanh, những sáng kiến thông minh sẽ góp phần đưa lĩnh vực tài chính sang một kỷ nguyên mới bằng công nghệ tiên tiến và minh bạch, rõ ràng hơn nhờ FinTech (financial technology) – thuật ngữ được hiểu là công nghệ tài chính. Đây là những phần mềm và nền tảng kỹ thuật số được tạo ra để cung cấp các dịch vụ tài chính an toàn và hiệu quả cho khách hàng. Những nhà hoạt động trong lĩnh vực này phải liên tục cập nhật, phát triển những mô hình kinh doanh mới nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính một cách hiệu quả hơn, có trách nhiệm và nhanh chóng hơn. Nhờ sự đổi mới của FinTech, việc tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ tài chính chưa bao giờ trở nên dễ dàng như ngày nay. Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Fintech đang làm thay đổi sâu sắc bộ mặt của ngành công nghiệp tài chính. Một trong những ngành có lợi nhuận cao nhất trong ngành tài chính là lĩnh vực cho vay.
Ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa những cá nhân, tổ chức có tiền tiết kiệm với những cá nhân, tổ chức thiếu nguồn vốn bổ sung với hoạt động chính là chuyển tiết kiệm thành đầu tư để sinh lời đồng thời chấp nhận một phần rủi ro trong giao dịch. FinTech đang thay đổi mô hình kinh doanh này với sự xuất hiện của các khoản cho vay ngang hàng (P2P) loại bỏ hoàn toàn trung gian và kết nối trực tiếp cả hai bên giữa người cho vay và người đi vay nhằm mục đích giảm chi phí trong quá trình vay mượn. Loại hình cho vay này đã trở nên phổ biến trong vài năm qua và được rất nhiều tổ chức doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp có quy mô nhỏ áp dụng.
Hiện nay trên thế giới có 5 công ty lớn nhất: Lending Club, Prosper, SoFi (đều ở San Francisco), Zopa và RateSetter (ở London), tạo ra khoảng 1 triệu khoản vay. Ở châu Âu và Trung Quốc các mô hình này cũng phát triển khá mạnh mẽ dù với quy mô nhỏ hơn. Rõ ràng sự phát triển bùng nổ của mô hình cho vay ngang hàng trên thế giới và khu vực là rất mạnh mẽ, Việt Nam cũng sẽ không thể đứng ngoài cuộc chơi này.
Dĩ nhiên, cho vay ngang hàng hiện vẫn đang là một lĩnh vực tương đối mới và còn nhiều vấn đề chưa rõ ràng như lãi suất tăng, vỡ nợ và các vụ kiện vẫn xảy ra. Trong một tài liệu gửi lên Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC), Lending Club đề cập đến “cái nhìn tiêu cực của công chúng” đối với cho vay ngang hàng bởi nhiều người vẫn xem đây như một lĩnh vực rủi ro. Những vụ việc gần đây xảy ra như việc đổ vỡ hàng loạt của nhiều công ty cho vay ngang hàng tại Trung Quốc cho thấy rủi ro thực sự tồn tại gây thất thoát tài sản của những người tham gia đã dấy lên hồi chuông cảnh báo cho các nhà quản lý phải đưa ra các chính sách kiểm soát hợp lý với loại hình này. Chính vì vậy, việc nghiên cứu mô hình cho vay ngang hàng và các đặc điểm của mô hình này cùng với các giải pháp cho thị trường Việt Nam là một vấn đề mang tính cấp thiết và quan trọng. Do đó, học viên lựa chọn đề tài “Cho vay ngang hàng (peer-to-peer lending)- kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ của mình. Bài nghiên cứu sẽ đi tìm câu trả lời cho hai câu hỏi:
– Sự hình thành và phát triển của nền tảng cho vay ngang hàng tại các quốc gia trên thế giới diễn ra như thế nào?
– Những giải pháp nào để quản lý hoạt động cho vay ngang hàng tại Việt Nam nhằm đảm bảo phát triển lành mạnh, an toàn trong tương lai?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
– Mục tiêu nghiên cứu : Sử dụng kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu, áp dụng vào nền tảng cho vay ngang hàng tại các quốc gia trên thế giới cũng như tại thị trường Việt Nam. Đề tài tập trung nghiên cứu các mô hình và hoạt động cho vay ngang hàng tại các quốc gia như Anh, Mỹ và Trung Quốc, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý hướng tới mục tiêu an toàn cho hệ thống tài chính Việt Nam.
– Nhiệm vụ nghiên cứu: để đạt được mục tiêu trên đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu chính sau:
+ Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận về Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tác động lên hoạt động của các công ty cho vay ngang hàng.
+ Nghiên cứu thực trạng cho vay ngang hàng ở một số quốc gia và Việt Nam để rút ra bài học phù hợp cho Việt Nam trong phát triển cho vay ngang hàng
+ Đề xuất giải pháp và kiến nghị cho nhà quản lý của các ngân hàng cũng như cho các cơ quan quản lý, xây dựng chính sách vĩ mô, hoàn thiện cơ sở pháp lý để tạo nên một thị trường cho vay ngang hàng tại Việt Nam phát triển lành mạnh, an toàn và hiệu quả trong tương lai.
3. Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay ngang hàng (peer-to-peer lending).
– Phạm vi nghiên cứu :
+ Về thời gian: Thông tin về hoạt động cho vay ngang hàng trong khoảng thời gian từ 2010-2018.
+ Về không gian: Hoạt động cho vay ngang hàng của một số quốc gia và Việt Nam; khuôn khổ pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động cho vay ngang hàng.
4. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cho vay ngang hàng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng cho vay ngang hàng trên thế giới và Việt Nam Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngang hàng tại Việt Nam
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY NGANG HÀNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho vay ngang hàng là một hình thức không mới trên thế giới nhưng rất mới ở Viêt Nam. Tại Việt Nam chưa có công trình khoa học đã công bố nào đề cập một cách toàn diện về việc quản lý hoạt động cho vay ngang hàng trên nền tảng công nghệ tài chính, mà chỉ có một số bài báo, hội thảo giới thiệu về các hoạt động này dựa trên nền tảng công nghệ. Tuy nhiên, trên thế giới đã có một số nghiên cứu về quản lý hoạt động huy động và cho vay ngang hàng dựa trên nền tảng công nghệ tài chính, cụ thể như sau:
– Alistair Milne Paul Parboteeah, 2016, The bussiness models and Economics of Peer-to-Peer Lending (P2P) – European Credit Research Institute (ECRI), No 17 nghiên cứu về mô hình P2P, trong đó tập trung phân tích:(i) Nguồn gốc, lịch sử, lợi thế cạnh tranh của mô hình P2P ; (ii) Tình hình phát triển của P2P ở Anh, Châu Âu, Mỹ, Trung Quốc và một số quốc gia khác
; (iii) Đánh giá về khả năng phát triển và so sánh mô hình P2P với hoạt động cho vay truyền thống. Theo đó nghiên cứu đã mô tả tổng quan về hoạt động P2P, tình hình và xu hướng phát triển P2P trên thế giới. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ phân tích thuận lợi và rủi ro trong hoạt động P2P, mà chưa phân tích sâu về cơ chế quản lý hoạt động P2P ở các nước để khắc phục những rủi ro của hoạt động này.
– Hang Yin, 2016, Status quo of the US and UK’s P2P lending regulation, Global Journal of Economics and Business Administration,1 (1)
:0032-0036 : Phân tích về quy định quản lý hoạt động cho vay ngang hàng tại Mỹ, Anh và so sánh với quy định của Trung Quốc để rút ra một số kinh nghiệm và đề xuất. Như vậy, nghiên cứu đã phân tích và so sánh về cách thức quản lý hoạt động P2P tại Mỹ, Anh và Trung Quốc nên rất có ý nghĩa trong việc nghiên cứu đề xuất cách thức quản lý hoạt động P2P ở Việt Nam.
TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.
Để tải bài đầy đủ xin khách hàng ấn vào đây:


